Di Chúc Sau Khi Kết Hôn Là Gì?

Di chúc sau khi kết hôn là văn bản thể hiện ý chí của một người (gọi là người lập di chúc) về việc định đoạt tài sản của mình cho người khác hưởng sau khi người đó chết, được lập trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp. Điểm khác biệt cơ bản so với di chúc lập trước khi kết hôn nằm ở việc xác định phần tài sản nào thuộc quyền định đoạt của người lập di chúc. Trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được chia thành hai loại chính: tài sản chung của vợ chồng và tài sản riêng của mỗi người. Theo Điều 33 và Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung bao gồm tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản riêng bao gồm tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Khi lập di chúc sau khi kết hôn, người lập di chúc chỉ có quyền định đoạt phần tài sản thuộc sở hữu của mình trong khối tài sản chung, tức là một nửa giá trị tài sản chung, cộng với toàn bộ tài sản riêng của mình. Việc định đoạt toàn bộ tài sản chung mà không có sự đồng ý của người còn lại sẽ khiến di chúc vô hiệu một phần hoặc toàn phần.
Điều Kiện Để Di Chúc Sau Khi Kết Hôn Có Hiệu Lực

Điều kiện về người lập di chúc
Người lập di chúc sau khi kết hôn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015. Người thành niên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc nếu được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. Đây là điều kiện quan trọng để đảm bảo di chúc phản ánh đúng ý chí tự nguyện của người lập. Nếu di chúc được lập trong tình trạng tinh thần không ổn định, say rượu, sử dụng chất kích thích hoặc bị tác động từ người khác, di chúc có thể bị tuyên vô hiệu.
Điều kiện về nội dung di chúc
Nội dung di chúc sau khi kết hôn phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015. Di chúc phải ghi rõ người lập di chúc, người được hưởng di sản, phần di sản được hưởng, điều kiện hưởng di sản (nếu có), chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung nghĩa vụ (nếu có). Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu sử dụng ký hiệu thì phải kèm theo chú giải rõ ràng. Nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Ví dụ, di chúc yêu cầu người thừa kế phải thực hiện hành vi trái pháp luật sẽ bị vô hiệu. Ngoài ra, di chúc sau khi kết hôn không được xâm phạm quyền thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc của những người thừa kế bắt buộc.
Điều kiện về hình thức di chúc
Di chúc sau khi kết hôn có thể được lập dưới hai hình thức: di chúc bằng văn bản và di chúc bằng miệng. Di chúc bằng văn bản bao gồm di chúc viết tay, di chúc có công chứng, di chúc có chứng thực, di chúc do người khác viết hộ và di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực. Di chúc bằng miệng chỉ được coi là hợp pháp nếu người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người lập di chúc thể hiện ý chí, những người làm chứng phải ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng, di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực. Di chúc miệng chỉ có hiệu lực nếu người lập di chúc qua đời trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày thể hiện ý chí.
Quyền Định Đoạt Tài Sản Trong Di Chúc Sau Khi Kết Hôn

Phần tài sản được định đoạt trong khối tài sản chung
Theo quy định tại Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng. Tuy nhiên, khi lập di chúc, người lập di chúc chỉ có quyền định đoạt phần tài sản của mình trong khối tài sản chung. Phần tài sản này được xác định là một nửa giá trị tài sản chung, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Ví dụ, vợ chồng anh A và chị B có một căn nhà trị giá 2 tỷ đồng là tài sản chung. Anh A lập di chúc để lại toàn bộ căn nhà cho con trai riêng của mình. Di chúc này sẽ vô hiệu đối với phần tài sản của chị B (1 tỷ đồng) vì anh A không có quyền định đoạt phần tài sản đó. Anh A chỉ có quyền định đoạt phần tài sản của mình trong khối tài sản chung, tức 1 tỷ đồng.
Quyền định đoạt tài sản riêng
Đối với tài sản riêng, người lập di chúc có toàn quyền định đoạt mà không cần sự đồng ý của vợ hoặc chồng. Tài sản riêng bao gồm tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của bản thân và các tài sản khác theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Do đó, nếu bạn có một khoản tiền gửi ngân hàng trước khi kết hôn, số tiền lãi phát sinh sau khi kết hôn sẽ thuộc tài sản chung của vợ chồng.
Những Người Thừa Kế Không Phụ Thuộc Vào Nội Dung Di Chúc

Đây là một trong những quy định quan trọng nhất mà người lập di chúc sau khi kết hôn cần nắm rõ. Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, ngay cả khi không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó: – Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng
- Con thành niên mà không có khả năng lao động Quy định này áp dụng cho di chúc sau khi kết hôn cũng như mọi loại di chúc khác. Điều này có nghĩa là dù bạn không muốn để lại tài sản cho vợ hoặc chồng của mình, người đó vẫn có quyền hưởng phần di sản tối thiểu bằng hai phần ba suất thừa kế theo pháp luật, trừ một số trường hợp ngoại lệ.
Trường hợp ngoại lệ không được hưởng thừa kế
Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc sẽ không được hưởng di sản nếu họ thuộc một trong các trường hợp tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người lập di chúc, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người lập di chúc cũng không được hưởng di sản. Ngoài ra, người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế khác có quyền hưởng, hoặc có hành vi lừa dối, cưỡng ép, ngăn cản người lập di chúc khi lập di chúc cũng sẽ bị tước quyền hưởng di sản.
Thủ Tục Lập Di Chúc Sau Khi Kết Hôn

Chuẩn bị hồ sơ và tài liệu
Để lập di chúc sau khi kết hôn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau: – Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người lập di chúc
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (sổ đỏ, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận cổ phần)
- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng (nếu có) như hợp đồng tặng cho, di chúc của người khác để lại, giấy tờ mua bán trước khi kết hôn Việc chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản sẽ giúp quá trình công chứng di chúc diễn ra thuận lợi và tránh tranh chấp sau này.
Quy trình công chứng hoặc chứng thực di chúc
Bước 1: Soạn thảo nội dung di chúc.
Di chúc lập trước khi kết hôn vẫn có hiệu lực sau khi kết hôn. Việc kết hôn không tự động làm mất hiệu lực của di chúc đã lập trước đó. Tuy nhiên, nếu di chúc định đoạt toàn bộ tài sản hiện có mà sau khi kết hôn, tài sản đó trở thành tài sản chung thì phần di chúc định đoạt tài sản của vợ hoặc chồng sẽ bị vô hiệu.
Vợ hoặc chồng có quyền hưởng thừa kế khi không được nhắc đến trong di chúc không?
Có. Vợ hoặc chồng là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015. Dù không được nhắc đến trong di chúc, vợ hoặc chồng vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, trừ trường hợp thuộc diện không được quyền hưởng di sản.
Di chúc chung của vợ chồng có thể sửa đổi được không?
Di chúc chung của vợ chồng có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi cả hai vợ chồng còn sống và có sự thỏa thuận. Khi một người đã chết, người còn sống chỉ có thể sửa đổi di chúc chung đối với phần tài sản của mình, không được sửa đổi phần di sản của người đã chết.
Di chúc sau khi kết hôn có cần công chứng không?
Di chúc không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, nhưng di chúc có công chứng hoặc chứng thực sẽ có giá trị chứng cứ cao hơn và giảm thiểu rủi ro tranh chấp. Di chúc viết tay không có công chứng vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
Làm thế nào để xác định phần tài sản của mình trong khối tài sản chung?
Theo quy định, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân hoặc khi ly hôn. Do đó, phần tài sản của mỗi người trong khối tài sản chung được xác định là một nửa giá trị tài sản chung, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có căn cứ chứng minh công sức đóng góp khác nhau.
Di chúc có thể bị vô hiệu nếu người lập di chúc qua đời sau khi ly hôn không?
Theo Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Nếu người lập di chúc qua đời sau khi ly hôn, di chúc vẫn có hiệu lực đối với phần tài sản của người đó. Tuy nhiên, người vợ hoặc chồng đã ly hôn không còn là vợ chồng hợp pháp nên không thuộc diện người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
Kết Luận
Di chúc sau khi kết hôn là công cụ pháp lý quan trọng giúp bạn định đoạt tài sản theo ý nguyện và bảo vệ quyền lợi của những người thân yêu. Việc lập di chúc đúng pháp luật đòi hỏi sự hiểu biết về qu
Xin chào, tôi là Nguyễn Viết Phú, công chứng viên với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công chứng và chứng thực. Tôi xây dựng website này nhằm chia sẻ kiến thức pháp lý, kinh nghiệm thực tiễn và hướng dẫn các thủ tục công chứng một cách dễ hiểu, chính xác và cập nhật, giúp người đọc tiếp cận thông tin nhanh chóng, đáng tin cậy.








